Hôm nay, chúng ta sẽ nói về thuật ngữ “Dung sai hình học” trong gia công kim loại, gia công cơ khí sao cho thật dễ hiểu nhé. Đối với những người mới tiếp xúc thì những thuật ngữ chuyên ngành gia công cơ khí vừa khó nhớ vừa khó hiểu đúng không ạ? Chúng ta sẽ cùng giải thích những thuật ngữ này theo tài liệu “Tổng hợp thuật ngữ về dung sai hình học” đã được công ty chúng tôi tổng hợp.
Dung sai hình học
Dung sai hình học dùng để chỉ độ sai lệch cho phép thuộc về hình học.Hay nói cách khác, nó là phạm vi sai lệch cho phép về hình dạng, độ lớnđộ song song hay vị trí…phát sinh trong khi gia công.
Độ thẳng
Độ thẳng là để chỉ giá trị cho phép sai lệch từ một đường thẳng
đúng chuẩn hình học. Bởi vì là độ thẳng cho nên nó được dùng làm tiêu chuẩn để xem xét một ống trục có bị cong vênh không, hoặc bề mặt của vật liệu tấm có bị vênh không…. Trường hợp độ thẳng là φ0.1 thì có nghĩa là đường thẳng đó nằm trong hình trụ tròn có φ0.1mm, hoặc nằm trong không gian giới hạn bởi hai đường thẳng song song và cách nhau 0.1mm.
Độ Phẳng
Độ phẳng dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép từ một mặt phẳng chuẩn hình học. Ví dụ, trong trường hợp độ phẳng là 0.1 thì có nghĩa là khoảng cách giữa 2 mặt phẳng chuẩn hình học là 0.1mm, trong khoảng cách đó thì mặt phẳng đối tượng có độ cao, thấp (đúng hơn gọi là lồi lõm) phải ở trong độ phẳng 0.1mm.
Độ song song
Độ song song dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép của một mặt phẳng hay đường thẳng chuẩn đến một mặt phẳng hay đường thẳng khác xem có song song với nhau không. Nó giống với độ phẳng nhưng trong độ song song cần có một cái mốc.
Độ tròn
Độ tròn dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép tính từ một đường tròn chuẩn hình học. Ví dụ, nếu nói độ cong 0.1 thì có nghĩa là khoảng cách của 2 đường tròn chuẩn hình học là 0.1mm, những vật thể có dạng hình tròn được giới hạn bởi hai đường tròn này có độ tròn trong khoảng là 0.1.
Độ tròn trụ
Độ tròn trụ dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép tính từ một hình trụ chuẩn hình học. Ví dụ, khi nói độ tròn trụ 0.1 thì có nghĩa là khoảng cách của 2 hình trụ chuẩn hình học là 0.1mm, những vật có hình tròn được giới hạn trong khoảng cách này có độ tròn trong khoảng 0.1.
Độ viền cạnh
Độ viền cạnh là để chỉ giá trị sai lệch cho phép được tính từ một đường viền chuẩn hình học. Ví dụ, khi nói độ viền cạnh 0.1 thì có nghĩa là khoảng cách của 2 đường viền chuẩn hình học(đường cong) là 0.1mm, vật nào đươc giới hạn bởi khoảng cách của 2 đừng viền này được gọi là có độ viền cạnh trong khoảng 0.1.
Độ viền bề mặt
Độ viền mặt phẳng là giá trị sai lệch cho phép được tính từ một mặt cong chuẩn hình học. Nó khác với
độ viền cạnh, toàn bộ mặt phẳng trở thành đối tượng. Ví dụ, khi nói độ viền mặt phẳng là 0.1 thì có nghĩa là khoảng cách của 2 mặt cong chuẩn hình học là 0.1mm, và phần mặt cong nào được giới hạn bởi khoảng cách này có độ viền bề mặt trong khoảng 0.1.
Độ vuông góc
Độ vuông góc để chỉ giá trị sai lệch cho phép để xem từ một mặt phẳng/đường chuẩn có vuông góc với mặt phẳng/đường đối tượng hay không. Ta lấy ví dụ minh họa thế này cho dễ hiểu, trên mặt phẳng, ta dựng môt hình trụφ0.1, và nói độ vuông góc 0.1 thì có nghĩa là lấy mặt phẳng làm chuẩn (datum), tại vị trí đối tượng thì độ lệch của nó phải nằm trong hình trụφ0.1, như thế gọi là độ vuông góc 0.1.
Độ nghiêng
Độ nghiêng dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép trong trường hợp tính từ một mặt phẳng/đường chuẩn đến một mặt phẳng/ đường đối đượng xem có đúng góc độ được chỉ định không. Đơn vị được sử dụng là mm chứ không phải là góc độ. Ví dụ, nếu nói độ nghiêng là 0.1 thì mặt phẳng/đường chuẩn gọi là datum A, khoảng cách từ 2 mặt phẳng/đường chuẩn hình học là 0.1mm, những mặt phẳng hay đường được giới hạn bởi khoảng cachs 0.1 này được gọi là có độ nghiêng 0.1.
Độ lệch vị trí
Độ lệch vị trí dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép để xem từ một mặt phẳng/đường chuẩn, vật đó có vị trí vật lý chính xác không. Ví dụ, khi nói độ lệch vị trí là φ0.1 thì có nghĩa là tâm của lỗ được khoan theo vị trí kích thước sẽ nằm vào đường tròn chuẩn hình học có kích thướcφ0.1, đó gọi là độ lệch vị trí φ0.1.
Độ đồng trục
Độ đồng trục là, lấy trục chính giữa của những vật có dạng hình trụ so với trục chuẩn để xem độ lệch bao nhiêu.
Ví dụ, khi nói độ đồng trục là 0.1 thì, khi xuyên qua chính giữa của vật đối tượng thì so với chính giữa của đường trục giả định, độ lệch của trục thực tế
nằm trong đường tròn φ0.1, như vậy gọi là độ đồng trục 0.1.
Độ đồng tâm
Độ đồng tâm dùng để chỉ giá trị sai lệch cho phép khi xem xét đường tròn trên mặt phẳng, xem độ lệch của tâm đường tròn đối tượng với tâm của đường tròn khác. Tâm của đường kính ngoài của đường tròn lớn với đường kính trong của đường tròn nhỏ phải theo dung sai được chỉ định, nếu 0.1 thì nó phải nằm trong đường tròn φ0.1, như vậy gọi là độ đồng tâm 0.1.
Độ đối xứng
Độ đối xứng có nghĩa là giá trị cho phép khi lấy một mốc chuẩn
và khi đối xứng bộ phận nào qua đó xem nó có ở vị trí đúng hay không.Ví dụn, nói độ đối xứng là 0.1 thì vị trí bộ phận được chỉ định đối xứng, phải được giới hạn bởi hai mặt phẳng chuẩn hình học và song song nhau có khoảng cách 0.1mm. Như vậy gọi là độ đối xứng 0.1.
Độ đảo riêng phần
Độ đảo riêng phần chủ yếu là dung sai dùng trong những chi tiết xoay. Ví dụ, khi đánh giá độ đảo riêng phần của đường kính lớn ở những ống trục có đoạn lớn hơn và nhỏ hơn thì, người ta lấy tâm đường kính nhỏ làm chuẩn để xoay, và như vậy độ đảo riêng phần là dùng để chỉ độ lệch vị trí cho phép của đường kính lớn.
Đường tròn tạo bởi trục chuẩn và đường tròn đồng tâm cách đường tròn đó là 0.1mm, khi đường tròn tạo bởi đường kính lớn này khi xoay vẫn nằm trong khoảng không gian này thì ta nói độ đảo riêng phần là 0.1.
Độ đảo toàn phần
Là dung sai chỉ toàn bộ trên chi tiết xoay. Ví dụ, trong trường hợp để đánh giá độ đảo toàn phần của đường kính lớn trên một trục có đoạn lớn hơn và đoạn nhỏ hơn, thì lấy điểm giữa của đường kính nhỏ làm chuẩn, cho xoay tròn, thì ở đây nó sẽ dùng để đánh giá con số nằm trong độ lệch của đường kính lớn. Trong độ đảo hướng kính thì hình tròn được đặt trong không gian 2 chiều để xem độ lệch của bề mặt có nằm trong sai số cho phép không. Còn trong độ đảo toàn phần thì đối tượng đánh giá là toàn bộ phần hình trụ (ở đây là để chỉ toàn bộ phần hình trụ của đường kính lớn).
Đường tròn tạo bởi trục chuẩn và đường tròn đồng tâm cách đường tròn đó là 0.1mm, khi đường tròn tạo bởi đường kính lớn này khi xoay vẫn nằm trong khoảng không gian này thì ta nói độ đảo riêng phần là 0.1.